Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

QUY TRÌNH GIA HẠN NHÃN HIỆU

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, Chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn tại Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT).

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Luật bạch minh xin được tư vấn về quy trình Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như sau:

I. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN gia hạn đăng ký nhãn hiệu

- Tiếp nhận đơn: Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn yêu cầu có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

- Xử lý đơn:

+ Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định gia hạn, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;

+ Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết địnn từ chối gia hạn.

II. CÁCH THỨC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU:

- Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.
- Qua bưu điện.

III. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 bản theo mẫu);

+ Bản gốc Văn bằng bảo hộ;

+ Giấy uỷ quyền;

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí. 

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1. Thời hạn giải quyết: 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn/từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.

4. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai gia hạn văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo).

5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

6. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệp hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét